Home / Documents / NETWORK / Cisco / Tự Học CCNA Lab 8: Cấu hình Static Route

Tự Học CCNA Lab 8: Cấu hình Static Route

Cấu hình Static Route

Bài viết nên xem qua :
Series “Tự học CCNA”

Diagram:

H1. Sơ đồ bài Lab Static Routing
H1. Sơ đồ bài Lab Static Routing

Yêu Cầu bài Lab cấu hình static route:

  1. Thực hiện đấu nối thiết bị và cấu hình các cấu hình cơ bản
  2. Cấu hình Static route để PC4,PC5 có thể giao tiếp được với nhau.
  3. Config static default route để các máy trong mạng có thể đi ra được Internet.
  4. Sử dụng Static Routing với IP SLA để thực hiện track đường truyền.

Thực hiện cấu hình bài Lab:

2. Static Route để PC4, PC5 giao tiếp được với nhau.

Syntax của Static Route sẻ có dạng như sau:

“ip route <Địa chỉ mạng của mạng cần đến> <Subnet mask mạng muốn đi đến> <Next-hop hoặc Outbound interface> <Thông số AD (Nếu cần sử dụng)>”

VD: ip route 1.1.1.0 255.255.255.0 192.168.1.1

       ip route 1.1.1.0 255.255.255.0 e0/0

Thông số AD như mình đã nói ở bài trước, dùng để xác định độ ưu tiên của route. Ở đây mình sử dụng để dự phòng đường đi với Static Route. Mặc định thông số AD của Static Route là 1.

R1: Thực hiên cấu hình Static Route có dự phòng đường đi theo sơ đồ. Ở đây mình sử dụng next-hop là IP của R3 và ngược lại.

R1-ITFORVN(config)#ip route 172.16.2.0 255.255.255.0 10.1.13.3
R1-ITFORVN(config)#ip route 172.16.2.0 255.255.255.0 10.1.31.3 10

Route có AD cao hơn được gọi là “floating static route”. Lúc này khi ta show ip route static ta chỉ thấy được route có AD cao hơn. Muốn thấy floating static route ta tiến hành shutdown interface e0/1 của R1 thì ta sẻ thấy được route này được thay thế trong Routing Table.

Ngoài ra chúng ta còn có thể cấu hình Static Route bằng cổng outbound của R1:

R1-ITFORVN(config)#ip route 172.16.2.0 255.255.255.0 e0/1
R1-ITFORVN(config)#ip route 172.16.2.0 255.255.255.0 e0/2

Tương tự trên R3:

R3-ITFORVN(config)#ip route 172.16.1.0 255.255.255.0 10.1.13.1
R3-ITFORVN(config)#ip route 172.16.1.0 255.255.255.0 10.1.31.1 10

Thực hiện kiểm tra route

R1-ITFORVN(config)#do sh ip route static
H2. Thực Hiện "show ip route static" trên R1 để kiểm tra
H2. Thực Hiện “show ip route static” trên R1 để kiểm tra
R3-ITFORVN(config)#do sh ip route static
H3. Thực Hiện "show ip route static" trên R3 để kiểm tra
H3. Thực Hiện “show ip route static” trên R3 để kiểm tra

Ở đây có kí tự “S” đứng đầu route có nghĩa là Route này được định tuyến bằng Static Routing. “S*” là định tuyến bằng Static Default Routing.

Khi ta thực hiện shutdown trên port e0/1 của R1 thì lưu lượng sẻ chuyển xuống đường dưới để đi thể hiện tính dự phòng của static routing trong bài lab này:

R1-ITFORVN(config)#int e0/1
R1-ITFORVN(config-if)#shut

Lưu lượng đã đi xuống đường dưới.

H4. Thực Hiện "show ip route static" trên R1 để kiểm tra tính dự phòng của Static Routing
H4. Thực Hiện “show ip route static” trên R1 để kiểm tra tính dự phòng của Static Routing

Thực hiện “ping” qua lại kiểm tra kết nối giữa các client.

Ở đây mình dùng VPCS (Virtual PC) nên phải tiến hành set địa chỉ IP cho PC trước nhé các bạn. PC4 (IP thuộc lớp mạng 172.16.1.0/24), PC5(IP thuộc lớp mạng 172.16.2.0/24).

PC5:

H5. Thực hiện "ping" kiểm tra kết nối giữa các Clients
H5. Thực hiện “ping” kiểm tra kết nối giữa các Clients

Thực hiện ping thành công từ PC5 -> PC4

PC4:

H6. Thực hiện "ping" kiểm tra kết nối giữa các Clients
H6. Thực hiện “ping” kiểm tra kết nối giữa các Clients

Thực hiện ping thành công từ PC4 -> PC5

3. Config static default route để các máy trong mạng có thể đi ra được Internet.

Ở đây ta tiến hành dùng Static Default Route.

Syntax: “ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 <Next-hop hoặc Outbound interface> <Thông số AD(Nếu cần)>”.

Dãy “0.0.0.0 0.0.0.0” đại diện cho tất cả các địa chỉ IP trên toàn thế giới.

R1:

R1-ITFORVN(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 e0/3
R1-ITFORVN(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 e0/1 5

R3:

R3-ITFORVN(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 Ethernet0/1
R3-ITFORVN(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 Ethernet0/3 5

ISP1:

ISP1(config)#ip route 172.16.0.0 255.255.0.0 210.245.26.2

ISP2:

ISP2(config)#ip route 172.16.0.0 255.255.0.0 210.245.24.2

 

Test:

Tạo interface loopback trên ISP1: 11.11.11.11/32

ISP1(config)#int lo0
ISP1config-if)#ip add 11.11.11.11 255.255.255.255
ISP1(config-if)#exit

PC4:

H7. Thực hiện "ping" kiểm tra kết nối đi Internet  khi dùng Static Default Routing
H7. Thực hiện “ping” kiểm tra kết nối đi Internet khi dùng Static Default Routing

Ping ra Internet thật: 8.8.8.8

H8. Thực hiện "ping" kiểm tra kết nối đi Internet  khi dùng Static Default Routing
H8. Thực hiện “ping” kiểm tra kết nối đi Internet khi dùng Static Default Routing
H9. Thực hiện "ping" kiểm tra kết nối đi Internet  khi dùng Static Default Routing
H9. Thực hiện “ping” kiểm tra kết nối đi Internet khi dùng Static Default Routing

Ping ra Internet thật: 8.8.8.8

H10. Thực hiện "ping" kiểm tra kết nối đi Internet  khi dùng Static Default Routing
H10. Thực hiện “ping” kiểm tra kết nối đi Internet khi dùng Static Default Routing

Ở bài lab này nếu thực hiện trên EVE thì mình phải thực hiện NAT trên các ISP để đi ra được Internet thật nhé các bạn. Ở đây các bạn có thể đặt int lo0 trên các ISP thì không cần NAT.

4. Sử dụng Static Routing với IP SLA để thực hiện track đường truyền ISP1 nếu đường truyền này có vấn đề sẻ tự động chuyển sang ISP2 để đi Internet.

R1-ITFORVN(config)#ip sla 1 
R1-ITFORVN(config-ip-sla)#icmp-echo 210.245.26.1 
R1-ITFORVN(config-ip-sla-echo)#frequency 5 
R1-ITFORVN(config)#ip sla schedule 1 start-time now life forever 
R1-ITFORVN(config)#track 1 ip sla 1 
R1-ITFORVN(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 Ethernet0/3 track 1 
R1-ITFORVN(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 Ethernet1/0 10

Thực hiện test bằng cách shutdown int e0/0 của ISP1:

ISP1(config)#int e0/0
ISP1(config-if)#shutdown

Trước khi ta thực hiện test:

Hiện R1 đang route chính đi qua interface e0/3 để đi Internet

H11. Thực hiện "show ip route static" để kiểm tra lưu lượng khi cấu hình dự phòng IP SLA
H11. Thực hiện “show ip route static” để kiểm tra lưu lượng khi cấu hình dự phòng IP SLA

Ta thấy R1: báo log như sau :

R1-ITFORVN(config)#

*Jun 24 21:41:37.715: %TRACK-6-STATE: 1 ip sla 1 state Up -> Down

Log này cho biết. “Track” đã track failed vì interface của ISP đã down. Khi interface trên down thì route “0.0.0.0/0 is directly connected, Ethernet0/3” sẻ bị tháo ra khỏi bảng định tuyến và thay bằng route dự phòng ta đã cấu hình sẳn.

Sau khi ta shutdown interface trên ISP1 thì lưu lượng đã tự chuyển sang ISP2 để đi Internet.

H12. Thực hiện "show ip route static" để kiểm tra lưu lượng đã chuyển hướng khi cấu hình dự phòng IP SLA
H12. Thực hiện “show ip route static” để kiểm tra lưu lượng đã chuyển hướng khi cấu hình dự phòng IP SLA

Ta có thể tracroute để tiến hành check.

H13. Thực hiện "traceroute" để kiểm tra lưu lượng khi chưa chuyển hướng
H13. Thực hiện “traceroute” để kiểm tra lưu lượng khi chưa chuyển hướng

Lưu lượng đã chuyển sang ISP2.

H14. Thực hiện "traceroute" để kiểm tra lưu lượng khi đã chuyển hướng
H14. Thực hiện “traceroute” để kiểm tra lưu lượng khi đã chuyển hướng

Lời Kết bài LAB

Bài chia sẻ về“Cấu hình Static Route “của mình xin tạm dừng tại đây. Bài chia sẻ tiếp theo mình xin chia sẻ về“Cấu hình HSRP“. Hãy theo dõi bài viết tiếp theo trong Series Tự học CCNA tại website và blog itforvn.com nhé. Nếu có thắc mắc hay đóng góp các Anh em hãy comment bên dưới nhé! Thân ái!

Quân Lê – ITFORVN.COM

 

About Nguyễn Lê Quân

Check Also

WIFI UNIFI P1- Chia sẽ kinh nghiệm sử dụng

Thị trường mạng không dây (wireless): Có thể nói thời gian gần đây mạng không …

Trả lời